Đoàn kết - Sáng tạo - Hội nhập - Phát triển
     
Hôm nay, 25/06/2019
Trang chủ 
Giới thiệu 
Tin tức - sự kiện 
Hoạt động Hội 
Phụ nữ khởi nghiệp 
Dư luận xã hội 
Hệ thống văn bản hoạt động Hội 
Đọc và suy ngẫm! 
Tiếng nói của nữ đại biểu 
Phụ nữ trên các lĩnh vực 
Luật pháp, chính sách 
Hoạt động phổ biến pháp luật 
Xây dựng luật pháp, chính sách 
Chủ trương, chính sách của Đảng 
Luật pháp chính sách của Nhà nước 
Giới và phát triển 
Gương Phụ nữ 
Giải thưởng cho phụ nữ 
Quốc tế 
Gia đình 
Văn hoá - Nghệ thuật 
Hội LHPN các thời kỳ 
Tư liệu 
Thông báo 
Tìm kiếm

Trang t­u lieu
nu tri thuc
van ban xin y kien
MTTQ
Website PN Việt Nam ở nước ngoài
He DHTN

Bạn là người truy cập thứ:
75795985

LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH
Tuyên truyền, phổ biến các Luật, Nghị quyết được thông qua tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIV
Giới thiệu nội dung cơ bản Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2018
Cập nhật: 16/05/2019

Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước số 29/2018/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 6 (ngày 15/11/2018). Luật gồm 5 Chương, 28 Điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020, trong đó, một số quy định liên quan đến lập, thẩm định, ban hành danh mục bí mật nhà nước, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019.

Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước được xây dựng trên cơ sở kế thừa những quy định còn nguyên giá trị của Pháp lệnh về Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 và bổ sung những quy định mới phù hợp với thực tiễn bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới.

I. Những nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước

Bí mật nhà nước là thông tin quan trọng, do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định xác định căn cứ vào quy định của Luật, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Hình thức chứa bí mật nhà nước bao gồm tài liệu, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác (khoản 1 điều 2)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước: Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật;soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu; truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông(Điều 5).

Phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực sau đây chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc: thông tin về chính trị (gồm: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại; Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Chiến lược, đề án về dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội); các nội dung quan trọng thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực: Thông tin về quốc phòng, an ninh, cơ yếu; Thông tin về lập hiến, lập pháp, tư pháp; Thông tin về đối ngoại; Thông tin về kinh tế; Thông tin về tài nguyên và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ; Thông tin về khoa học và công nghệ; Thông tin về giáo dục và đào tạo; Thông tin về văn hóa, thể thao; Lĩnh vực thông tin và truyền thông; Thông tin về y tế, dân số; Thông tin về lao động, xã hội; Thông tin về tổ chức, cán bộ; Thông tin về thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; Thông tin về kiểm toán nhà nước(điều 7).

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây: a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật” (Điều 19).

Người tiếp cận bí mật nhà nước và người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm: Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước; Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước; Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích; Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước (Khoản 1 điều 26 và điểm a khoản 2 điều 26).

Ngoài ra, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước còn có trách nhiệm: Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý; Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục; Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý (điểm b,c,d khoản 2 điều 26).

II. Những quy định liên quan đến trách nhiệm của Hội LHPN Việt Nam

Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật (điểm g khoản 1 điều 11); Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật (điểm đ khoản 2 điều 11) và độ Mật (điểm a khoản 3 điều 11).

Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản chuyên ngành liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý phù hợp với quy định của Luật; Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc; Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Chính phủ (Khoản 3 điều 24)./.

Ban Chính sách – Luật pháp TW Hội

In trang Gửi tới bạn Đầu trang  Gửi phản hồi

 
Các tin khác:
Các tin tiếp theo ››  
 

"... Từ đầu thế kỷ thứ nhất, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, đánh giặc cứu nước cho đến ngày nay, mỗi khi nước nhà có nguy nan thì phụ nữ ta đều hăng hái đứng lên, góp phần xứng đáng của mình vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Nhân dân ta rất biết ơn các bà mẹ cả hai miền Nam Bắc đã sinh đẻ và nuôi dạy thế hệ anh hùng của nước ta...

Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, hàng vạn phụ nữ đã trở thành cán bộ chuyên môn các ngành và cán bộ lãnh đạo, làm giám đốc và phó giám đốc các xí nghiệp, chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp, chủ tịch uỷ ban hành chính, bí thư chi bộ....

Như thế là từ xưa đến nay, từ Nam đến Bắc, từ trẻ đến già, phụ nữ Việt Nam thật là anh hùng..."

(Trích bài nói chuyện của Hồ Chủ Tịch nhân dịp kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam 20/10/1966).

Tin mới
 • Đảm bảo an toàn cho phụ nữ và trẻ em nhìn từ những nỗ lực của Hội LHPN Việt Nam
 • Không gian An toàn cho Phụ nữ và Trẻ em: Từ lý luận đến thực tiễn và khuyến nghị chính sách
 • Bế mạc Liên hoan Thể dục Thể thao Phụ nữ toàn quốc 2019: “Chúng ta là người chiến thắng”
ATPNTE
hotline
Cuoc thi Y tuong l3
ATGT
HVPN
TTPN
TYM

For Advertise

 

Bản quyền thuộc về Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Địa chỉ:39 Hàng Chuối - Hà Nội - Việt Nam ; Điện thoại:9713436 -  Fax: (84-4) 9713143; Email: ;Website:
http://hoilhpn.org.vn

machining cnc machining services precision machining metal stamping sheet metal fabrication cnc milling CNC turning